Thứ Năm, 8 tháng 5, 2014

Các bước để áp dụng, chứng nhận, duy trì và cải tiến.


Có thể nhiều người đưa ra các quy trình chuẩn khác nhau, nhưng theo tôi quy trình chuẩn cần những bước sau:
1. Xác định mục tiêu xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức: để nhận giấy chứng nhận, để đánh bong thương hiệu của doanh nghiệp hay để cải thiện hệ thống quản lý chất lượng hiện tại của tổ chức mình …..
2. Căn cứ các mục tiêu trên doanh nghiệp thành lập Ban ISO để triển khai dự án, dự trù kinh phí, thời gian, giao trách nhiệm và quyền hạn cho từng thành viên trong Ban ISO và cho các thành viên khác. Xác định thuê hay không thuê tư vấn … (các bước tiếp theo được giả lập trên giả thiết Doanh nghiệp áp dụng ISO 9001 để cải tiến hệ thống của mình).
3. Đào tạo kiến thức về ISO 9001 cho toàn thể nhân viên, nhất là ban lãnh đạo.
4. Xem xét toàn bộ Hệ thống quản lý hiện tại của doanh nghiệp, rà soát các thủ tục/ quy trình/ biểu mẫu đã có và lập ra kế hoạch soạn thảo/ sửa chữa các thủ tục/ tài liệu cho doanh nghiệp.
5. Tiến hành soạn thảo các tài liệu theo kế hoạch và thường theo trình tự:
Chính sách chất lượng, sơ đồ tổ chức, mục tiêu, kế hoạch thực hiện mục tiêu, chức năng - nhiệm vụ của phòng ban, mô tả công việc cho các chức danh hoặc cá nhân, các thủ tục/ quy trình …..
6. Phê duyệt áp dụng các tài liệu: thường nên phê duyệt ngay cac tài liệu ngay sau khi soạn xong, không cần chờ xong đồng bộ.
7. Đào tạo đánh giá viên nội bộ cho Ban ISO hoặc toàn công ty càng tốt.
8. Thực hiện đánh giá nội bộ với tiêu chuẩn so sánh là ISO 9001, các quy định nội bộ, các quy định pháp lý, các tiêu chuẩn kỹ thuật.
9. Thực hiện họp xem xét của lãnh đạo để xem xét các phát hiện, thực trạng và tìm các cơ hội cải tiến cũng như phân công/ xác định nguồn lực cần thêm/ xác định các sửa đổi cần có …., giám sát – kiểm tra các hoạt động đã thực hiện … để hoàn thiện hệ thống.
10. Sửa sai, khắc phục, cải tiến các phát hiện sau đánh giá cũng như các cơ hội có được từ dữ liệu thống kê, từ đề xuất, từ các phân tích khác ….
11. Mời tổ chức chứng nhận đến chứng nhận Hệ thống.
12. Định kỳ họp xem xét, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng, lên kế hoạch duy trì và cải tiến hệ thống (tậm trung vào việc lựa chọn các khía cạnh để thống kê và cải tiến), đào tạo nâng cao kiến thức về ISO 9001 và quản lý chất lượng cho nhân sự.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

-Căn cứ quy định tại Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thì khi nhập khẩu phân bón để thử nghiệm, khảo nghiệm phải được Cục Trồng trọt cấp phép. 
Hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép, hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu phân bón được quy định cụ thể tại Điều 28 Thông tư số 88 nêu trên. Hiện nay Nghị định 12 đã bị thay thế bởi Nghị định số 187/2013/NĐ-CP (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa có văn bản hướng dẫn nghị định mới). Do đó, đề nghị bạn đọc liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tìm hiểu thêm về thủ tục cấp phép.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu: thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính  “Quy định về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” (thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (thủ tục hải quan điện tử).
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại văn bản số 2114/BCT-HC ngày 19/3/2014 của Bộ Công thương “V/v triển khai thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón” thì:
1. Khi nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu, làm hàng mẫu cần xuất trình thêm:
- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu.
Khi nhập khẩu, trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không được kinh doanh.
Hạn mức nhập khẩu dựa trên liều lượng sử dụng cho loại cây trồng, loại phân bón có trong tài liệu hướng dẫn; tổng diện tích thử nghiệm không vượt quá 30 ha cho một loại phân bón.
2. Khi nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh cần xuất trình thêm:
- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu; 
- 01 bản sao Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy về chất lượng loại phân bón nhập khẩu (đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác) của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có trụ sở chính cấp, chỉ xuất trình lần đầu khi nhập khẩu cho mỗi loại phân bón; 
- 01 Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng do tổ chức chứng nhận hợp quy phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón trong các nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau cấp.

Thứ Tư, 7 tháng 5, 2014

Chỉ Tiêu Cần Thí Nghiệm Cho Một Số Loại Phân Bón


1. Nếu là phân vi sinh thì anh phân tích chỉ tiêu:
 Hàm lượng hữu cơ
Hàm lượng Ni tơ, Photpho,Kali
Độ ẩm
2. Nếu là phân hữu cơ vi sinh thì anh phân tích các chỉ tiêu như sau:
 n-p-k, HC và các chủng vi sinh vật
3. Nếu là phân vi sinh vật anh phân tích: các chủng vi sinh vật mà bên đơn vị cần đăng ký cho công thức

Thủ Tục Để Mở Một Cơ Sở Sản Xuất Phân Bón

Bước 1: Xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Sản xuất phân bón là nghành có điều kiện, vì vậy đối với những doanh nghiệp bắt buộc khi sản xuất phân bón phải tuân thủ những quy định của Cục quản lý đăng ký kinh doanh.
Bước 2:  Để sản xuất quý doanh nghiệp cần phải đăng ký sản phẩm bằng hình thức: KHẢO NGHIỆM HOẶC MUA CÔNG THỨC...
Bước 3: Tiến hành công bố TCCS hay hợp quy cho sản phẩm
Bước 4: Xin giấy phép sản xuất phân bón theo NGHỊ ĐỊNH 202 của chính phủ

Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

VÌ SAO PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY

Kính gửi Quý khách hàng
VIETPAT trân trọng gởi đến Quý Khách hàng dịch vụ Chứng nhận hợp quy Thuốc bảo vệ thực vật theo thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT; Chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng và sự an toàn của sản phẩm đồng thời là minh chứng khách quan trước khách hàng của quý Công ty, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người sử dụng, xã hội và môi trường.

Khi sản phẩm được chứng nhận có nghĩa là sản phẩm đó có các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn (hoặc quy chuẩn kỹ thuật) có liên quan. Điều này đã tạo lòng tin của khách hàng đối với nhà sản xuất, góp phần nâng cao uy tín của nhà sản xuất, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường và thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm.

Chứng nhận sản phẩm cũng là một cách thức kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp nhà sản xuất giữ ổn định chất lượng; cải tiến năng suất; giảm sự lãng phí và giảm tỉ lệ sản phẩm bị phế phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp có sản phẩm được chứng nhận sẽ có điều kiện được xem xét và áp dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra thực hiện bởi các cơ quan quản lý hay đối tác.

Sản phẩm đã được chứng nhận cũng sẽ được dễ dàng hơn khi được các nước xem xét và thừa nhận kết quả chứng nhận.


Những sản phẩm được chứng nhận sẽ có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại nhưng chưa được chứng nhận, chính vì vậy mà họat động Chứng Nhận Sản Phẩm đã trở thành công cụ tiếp thị hữu hiệu cho nhà sản xuất.

Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2014

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ

Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê là điều kiện bắt buộc các doanh nghiệp sản xuất cà phê phải công bố trước khi lưu hành sản phẩm trên thị trường. 
I.VIETPAT CÓ THỂ LÀM GÌ CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÀ PHÊ
  • Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê
  • Tư vấn cho doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê
  • Kiểm tra tính pháp lý các giấy tờ của khách hàng cung cấp.
  • Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê
II. HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ:
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản sao y công chứng) * Ngành nghề đăng ký kinh doanh phải có chức năng sản xuất hoặc đóng gói cà phê.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố) do Phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn cấp.
  • Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn có đóng dấu của doanh nghiệp.
  • 03 Mẫu sản phẩm
III. CÁC CÔNG VIỆC VIETPATTHỰC HIỆN:  
  • Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của khách hàng. Khách hàng có thể gửi hồ sơ qua Email: hienvietpat@gmail.com
  • Gửi mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh. Kết quả kiểm nghiệm được hoàn thành trong 04 ngày làm việc
  • Xây dựng hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê trong vòng 01 ngày làm việc
  • Tiến hành đăng ký Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê: Chuyển hồ sơ hoàn chỉnh cho khách hàng ký tên đóng dấu và tiến hành nộp tại Chi Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm.

IV. THỜI GIAN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ:
  • Thời gian hoàn tất việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê là 10-15 ngày ( kể từ ngày nộp hồ sơ).
  • Giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê có giá trị 03 năm
  • Nơi cấp: Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
V. CHI PHÍ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ:
Liên hệ Ms Hiền 0935.666.037

Thứ Ba, 29 tháng 4, 2014

Dịch vụ của VIETPAT

§   Chứng nhận đối với lĩnh vực hệ thống quản lý phù hợp các tiêu chuẩn ISO 9001/ TCVN ISO 9001; ISO 14001/TCVN ISO 14001; ISO 22000/TCVN ISO 22000; HACCP
§   Chứng nhận sản phẩm được sản xuất và/hoặc sơ chế phù hợp với VietGAP trong lĩnh vực nông nghiệp như: Chăn nuôi gia cầm, lợn, bò sữa, ong; Trồng trọt rau quả, cà phê, chè búp, lúa.
§   Chứng nhận  phân bón theo thông tư số  36 /2010/TT-BNNPTNT như: Phân NPK, Phân Urê; Supe lân; Phân lân nhập khẩu; DAP, phân lân nung chảy; Phân hữu cơ; Phân hữu cơ sinh học; Phân hữu cơ khoáng; Phân hữu cơ vi sinh; Phân vi sinh vật; Phân bón có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng; Các loại phân bón: Hữu cơ; Hữu cơ khoáng; Hữu cơ vi sinh; Hữu cơ sinh học sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến  từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi.
§   Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Cao su thiên nhiên SVR phù hợp tiêu chuẩn TCVN 3769:2004; Latex cao su thiên nhiên cao đặc. Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản bằng amoniac phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6314:2007.
§   Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Ống bê tông cốt thép thoát nước phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN 372:2006, ASTM C76M; Cột điện bê tông cốt thép li tâm phù hợp tiêu chuẩn TCVN 5847:1994; Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước TCVN 7888:2008;
§   Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Gạch bê tông tự chèn phù hợp Tiêu chuẩn TCVN 6476:1999; Gạch Block bê tông TCVN 6477:2011; Gạch xi măng lát nền phù hợp Tiêu chuẩn TCVN 6065:1995; Bê tông nhẹ - Blốc bê tông khí chưng áp (ACC) TCVN 7959:2011; Gạch rỗng, gạch đặc đất sét nung phù hợp tiêu chuẩn TCVN 1450:2009, TCVN 1451:2009;
§   Chứng nhận hợp quy sản phẩm Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà phù hợp quy chuẩn QCVN 01-10:2009; Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt phù hợp quy chuẩn QCVN 01-11:2009; Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn phù hợp quy chuẩn QCVN 01-12:2009; Thức ăn cho bê và bò thịt phù hợp quy chuẩn QCVN 01-13:2009; Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp quy chuẩn QCVN 01-77:2011;.....
§   Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Thức ăn bổ sung cho chăn nuôi Premix Vitamin phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3142:1993, Thức ăn bổ sung cho chăn nuôi Premix khoáng vi lượng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3143:1993, Thức ăn chăn nuôi Khô dầu lạc phù hợp với TCVN 4585:2007, Thức ăn chăn nuôi dạng viên nhỏ bổ sung vitamin E phù hợp với TCVN 4803:1989.